Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký hợp đồng kinh tế với nội dung sau:
Điều 01: Trách nhiệm của Bên B.
1. Nhận gia công và ép cọc bê tông cốt thép tiết diện 200x200 hoặc 250x250 theo yêu cầu của Bên A (Cọc sản xuất sẵn - theo tiêu chuẩn cọc chợ - ép không vỡ, đạt được lực ép). Chiều dài cọc từ (2m; 2,5m, 3m, 4m, 5m, 6m) 4 thép chủ:..…………………….............................................
- Số lượng cọc: + Dưới 100m:……………………………………………………….......................
+ Từ 100md - 299md:………………………………………………............................................
+ Trên 300md:………………………………………………............................................
+ Số lượng: Trên 1.000md:……………………………………………………………...................
- Số lượng cọc dự kiến là:….md. Đơn giá nhân công ép cọc trọn gói:…………….../ 1 công trình.
- Đơn giá khoan dẫn:…………………………Đơn giá ép cừ:..........................................................
2. Bố trí nhân lực và thiết bị ép toàn bộ số cọc của công trình theo thiết kế của Bên A.
3. Bên B chịu trách nhiệm vận Chuyển máy móc, thiết bị và cọc tới công trình.
4. Đảm bảo an toàn lao động trong thi công, đáp ứng đúng thời gian và tiến độ đề ra.
5. Máy móc phải đủ điều kiện thi công (Có giấy kiểm định đầy đủ), ép phải đúng tim cọc, cọc phải đúng chủng loại bên A yêu cầu, Nếu sai chủng loại bên A không phải thanh toán tiền cọc cho bên B “Phân biệt 2 chủng loại cọc 4 thép chủ ф14 Thái Nguyên & 4 thép chủ ф14 Đa Hội - Cọc 200x200 & 4 thép chủ ф16 đối với cọc 250x250”. (Vẫn thanh toán tiền vận chuyển cọc và nhân công ép cọc đầy đủ cho bên B). Cọc chuyển đến mẫu mã không đẹp bên A có quyền đổi cọc (Nếu bên A vẫn cho ép thì bên A vẫn phải thanh toán đầy đủ cho bên B).
6. Lực ép tối đa 40 - 45 tấn (Tương đương 70 - 80 vạch trên đồng hồ thuỷ lực). Que hàn bản táp đầy đủ theo tiêu chuẩn hàng chợ (Không phải hàng thiết kế). Cọc 200x200 bản táp (2,5x3x4), cọc 250x250 bản táp (3x4x6).
Điều 02: Trách nhiệm của Bên A.
1. Giải phóng mặt bằng trên không và dưới mặt đất đảm bảo thông thoáng, bằng phẳng để xe ô tô vận chuyển máy móc, thiết bị, cọc vào công trình và ép cọc được thuận lợi dễ dàng. (Trên vướng cây, giây rợ phải chuyển bỏ đi. Dưới vướng móng nhà, gạch, đá phải đào bỏ đi san lại mặt bằng như cũ, 4 xung quanh phải được sự đồng ý của các gia đình xung quanh).
2. Chịu trách nhiệm các công trình xung quanh, nếu có sự cố lún, nứt xảy ra Bên A phải giải quyết kịp thời cho Bên B thi công được thuận lợi. Cắm tim mốc cho từng vị trí cọc và chỉ cao độ cho việc ép cọc.
3.Cung cấp nguồn điện 3 pha (380V) để ép cọc và chịu chi phí về điện.
4. Cử cán bộ kỹ thuật kiểm tra, giám sát & xác nhận khối lượng ép cọc hằng ngày. Nếu có sự thay đổi về thiết kế hoặc tổ hợp của cọc, Bên A kịp thời báo trước cho Bên B để cùng nhau xử lý & điều chỉnh cho phù hợp.
5. Đảm bảo về mặt pháp lý và an ninh trật tự trong khu vực thi công. (Khai báo tạm trú, tạm vắng cho thợ). Sắp xếp nơi ăn, ở, điện nước thi công sinh hoạt cho thợ.
- Bên B chuyển cọc và máy đến công trình bằng ô tô, xe cẩu, nếu công trình đường đi không vận chuyển được, phải trở bằng công nông, xe ngựa, xe cải tiến thì phải tính phát sinh (Vận chuyển thủ công).
- Bên B vận chuyển máy ép cọc đến mà vẫn chưa thi công được do một số nguyên nhân như: Chưa có điện, mặt bằng chưa xong… (Bên A phải thanh toán và hỗ trợ tiền ăn cho thợ: 250.000đ/ 01 ngày).
- Tiền đặt cọc sẽ không được thanh toán lại.
- Trong khi thi công bên A cố gắng tạo điều kiện giúp đỡ cho bên B trong điều kiện cho phép.
6. Tạm ứng kịp thời và thanh toán sòng phẳng cho Bên B theo Điều 4.
Điều 03: Tiến độ thực hiện.
- Bắt đầu chuyển máy để ép thí nghiệm từ ngày:…………………………………………………..
- Thời gian hoàn thành là:…………. Ngày tính từ thời điểm ép đại trà (Thời gian trên không tính thời gian nghỉ do mưa, bão, mất điện và các nguyên nhân khách quan khác gây ra).
Điều 04: Giá cả và phương thức thanh toán.
1. Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng
2. Đơn giá trọn gói gộp cả gia công và ép cọc là:………………………………………........đ/md.
- Giá nhân công ép cọc riêng là (Công trình dưới 300md:.....……………………….đ/ công trình.
- Giá nhân công ép cọc riêng là (Công trình trên 300md:.....………………………………..đ/ md.
- Giá cọc bê tông cốt thép và vận chuyển là:……………………………………...................đ/ md.
- Giá vận chuyển thủ công là:..................................................................................................đ/ md.
- Đơn giá phát sinh:...........................................................................................................................
………………………………………………………………………………….
- Đơn giá khoan dẫn cọc là:..…………………………………………………………………….....
- Giá chuyển máy phát đến tính trọn gói cho 01 công trình là:………………………….................
- Đơn giá ép âm tính phát sinh là: 40.000đ/ md. (Ngoại tỉnh 60.000 đ/ 01md).
- Đủ áp lực vì dương phải đập đầu cọc, Bên A chịu tiền đập đầu cọc.
Tổng giá trị hợp đồng dự kiến là:………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………
Bằng chữ:……………………………………………………………………………
3. Phương thức thanh toán được chia làm 4 đợt: (Áp dụng cho công trình dưới 300md).
3.1. Ngay khi Ký hợp đồng xong, Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền là: ……………….………...
…………………………………………………………………………………
3.2. Chuyển máy ép đến, Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền là: ………………………………......
……………………………………………………………………………………………………...
3.3. Bên B cứ cấp và ép được ……md, Bên A tạm ứng cho Bên B tương đương 70% khối lượng đã cấp. Tương đương số tiền:............................................................................................................
3.4. Số tiền còn lại sau khi cấp xong toàn bộ và ép xong cọc bê tông cốt thép (Những mét cuối cùng) hai bên hoàn tất thủ tục thanh toán, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B. Số tiền:……………... ...........................................………………………………………………………
Điều 05: Các vấn đề khác. Thanh toán theo số mét ép thực tế hoặc đơn giá trọn gói do thoả thuận giữa 2 bên.
Điều 06: Điều khoản chung - Hiệu lực của hợp đồng.
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, tranh chấp gì hai bên chủ động gặp nhau bàn bạc giải quyết, nếu không thống nhất được thì sẽ đưa ra cấp toà án có thẩm quyền giải quyết. Toàn bộ Chi phí Toà án do bên có lỗi chịu.
- Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi hoàn thành, quyết toán và thanh lý hợp đồng.