Bạn có thể liên lạc qua hệ thống yahoo messenger:
|
|
Số lượt truy cập: 8
Tổng số truy cập: 218217 |
|
|
|
|
|
|
- Số lượng máy ép tải + ép neo 10 chiếc. Nhận thi công ép cọc bê tông cốt thép với các máy móc chuyên dùng (Từ ép thí nghiệm cho đến ép đại trà và hoàn thiện công trình). Ép cừ thép chống vách tầng hầm, ép neo, ép cho mọi công trình, mọi địa hình, mọi nền đất. Phục vụ cho nhu cầu dân dụng (Nhà dân) & các công trình xây dựng công nghiệp. |
|
|
|
- Công ty Bê Tông Cổ Loa chuyên sản xuất & bán các cấu kiện bê tông cốt thép, các loại như cọc: (200x200; 250x250; 300x300; 350x350), (Cọc dài 2m đến 11,7m). Cũng như mọi tiêu chuẩn & yêu cầu của Quý khách, phục vụ cho công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. |
|
|
|
- Chuyên nhận Ép Cọc Nhà Dân (Ép Neo) với khối lượng ít cho đến khối lượng nhiều, giá cả cạnh tranh, đảm bảo uy tín, chất lượng đề ra theo yêu cầu của gia chủ… - Những công trình có khối lượng 20 - 30 md, nhà trong ngõ ngách xe ô tô không vào được (Cộng phát sinh chở máy và cọc bằng xe cải tiến), hãy gọi cho chúng tôi. |
|
|
|
- Nhận ép cọc nhà dân bằng máy khoan neo thuỷ lực tại tất cả các tỉnh thành Miền Bắc giá rẻ: (Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An…). |
|
|
|
- Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc. - Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc. - Lực ép nhỏ nhất (Pép)min là lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 → 200% tải trọng thiết kế; |
|
|
|
Hiện nay có nhiều phương pháp để th công cọc như búa đóng, kích ép, khoan nhồi... Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công. Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép. |
|
|
|
- Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công nhanh hay chậm của công trình. Việc bố trí mặt bằng thi công phải hợp lý để các công việc không bị chồng chéo, cản trở lẫn nhau, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian thực hiện công trình. - Cọc phải được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công mà vẫn không cản trở máy móc thi công |
|
|
|
1. Một số định nghĩa - Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc. - Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc. - Lực ép nhỏ nhất (Pep)min là lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 - 200% tải trọng thiết kế; |
|
|
|
Thí nghiệm nén tĩnh cọc dùng để xác định sức chịu tải của cọc và thiết lập biểu đồ quan hệ tải trọng biến dạng Thử tải đơn thuần là tìm kiếm những thông số nhằm xác định tính ổn định của nền đất, độ rung, lún, sức chịu tải của cột tính đàn hồi... Những số liệu thu thập được trong giai đoạn này sẽ là cơ sở để các kỹ sư xây dựng tính toán kết cấu móng nền cho công trình. |
|
|
|
Chọn máy ép cọc để đưa cọc xuống chiều sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địa chất khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của địa chất công trình. Muốn cho cọc qua được những địa tầng đó thì lực ép cọc phải đạt giá trị: |
|
|
|
Là loại cọc chống hoặc treo, thường dùng cho nhà dân dụng nhiều tầng hoặc nhà công nghiệp có tải trọng lớn. Cọc bêtông cốt thép bền vững chống được sự xâm thực của các hóa chất hoà tan trong nước dưới nền. |
|
|
|
Cừ ván bê tông cốt thép hay còn gọi là cọc ván bê tông cốt thép hay tường cọc ván là một dạng đặt biệt của tường chắn đất, thường được sử dụng để bảo vệ các công trình ven sông kết hợp với việc chống xói lở bờ sông. Miền nam triển khai rất nhiều công trình bờ kè sử dụng công nghệ này. |
|
|
|
Cừ ván thép (thuật ngữ tiếng anh là steel sheet pile) hay còn gọi là cọc ván thép cừ thép, cừ Larssen, cọc bản, là một cấu kiện dạng tấm có các rãnh khoá (me cừ) để hợp thành một tường chắn khép kín. Nhằm mục đích ngăn nước và chắn đất trong hầu hết các trường hợp ứng dụng. |
|
|
|
Nhiệm vụ của móng cọc là truyền tải trọng từ công trình xuống các lớp đất dưới và xung quanh nó. Móng cọc là một trong những loại móng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Người ta có thể đóng, hạ những cây cọc lớn xuống các tầng đất sâu, nhờ đó làm tăng khả năng chịu tải trọng lớn cho móng. |
|
|
|
Tải trọng tác dụng lên nền là lớn dẫn đến số cọc đưa ra là lớn dẫn tới bố trí đài cọc đơn không đủ. Các đài đơn gần nhau quá, cũng nên gộp lại thành băng Các nguyên nhân khác ví dụ như bắt buộc bố trí cọc thành hàng mới tiện cho biện pháp thi công. |
|
|
|
Cọc nhồi, cọc ép, cọc ép neo, cừ tràm đều có chung một phương pháp tính toán kết cấu như nhau, tùy thuộc vào địa chất, lực tải của công trình... nhưng chúng khác nhau về biện pháp thi công. |
|
|
|
Lớp đệm cát sử dụng hiệu quả cho các lớp đất yếu ở trạng thái bão hoà nước (sét nhão, sét pha nhão, cát pha, bùn, than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu nhỏ hơn 3m. Biện pháp tiến hành: Đào bỏ một phần hoặc toàn bộ lớp đất yếu (trường hợp lớp đất yếu có chiều dày bé) và thay vào đó bằng cát hạt trung, hạt thô đầm chặt. |
|
|
|
Nền là phần đất nằm dưới đáy móng chịu toàn bộ hoặc phần lớn tải trọng công trình đè xuống, còn gọi là nền đất. Trước khi xây dựng phải tiến hành điều tra thăm dò, khảo sát, phân tích cụ thể về chất đất. Tiến hành thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của nền đất. Để đảm bảo cho công trình không bị biến dạng, lún, nứt… |
|
|
|
Thứ nhất: Loại cọc được lựa chọn phải kinh tế, hữu hiệu nhất trong điều kiện địa chất cụ thể, phù hợp với yêu cầu của kết cấu bên trên (chịu lực và lún), tức là tính tiên tiến; |
|
|
|
- Vị trí tầng đất được xử lý: xử lý lớp mặt, xử lý tầng nông, xử lý tầng sâu. - Phương pháp xử lý: chất tải nén trước, tầng đệm cát, gia cố nền đường, bệ phản áp, sử dụng vật liệu nhẹ (sử dụng phụ gia để gia cố nền đất, nền đất bằng vật liệu nhẹ); thay bằng lớp đầm chặt, thả đá hộc (với chiều dày lớp bùn không sâu); |
|
|
|
Sức chịu tải của cọc là sức chịu tải nhỏ nhất theo đất nền (Pđn) và theo vật liệu (Pvl). Sức chịu tải theo đất nền là khả năng chịu tải của sức kháng thành cộng với sức kháng mũi cọc. Sức chịu tải theo vật liệu là khả năng chịu tải của vật liệu làm cọc trong quá trình chịu lực và thi công, có xét tới các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cọc (trong quá trình thi công) và sự tương tác của nền đất xung quanh cọc |
|
|
|
Tải trọng là những lực bên ngoài khi tác dụng trên công trình sẽ gây ra sự thay đổi trạng thái ứng suất (nội lực) và biến dạng trong các cấu kiện của công trình. |
|
|
|
Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của nền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số modun biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất...Đối với công trình thủy lợi, việc xử lý nền đất yếu |
|
|
|
- Khi ép đến độ sâu nào đó chưa đến độ sâu thiết kế nhưng áp lực đã đạt, khi đó phải giảm bớt tốc độ, tăng lực ép lên từ từ nhưng không lớn hơn Pép max. Nếu cọc vẫn không xuống thì ngừng ép và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tr sử lý. |
|
|
|
Cọc nghiêng qúa quy định ( lớn hơn 1% ) , cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứng bất thường, cọc bị vỡ... đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế chỉ định ). Do cấu tạo địa chất dưới nền đất không đồng nhất nên thi công ép cọc có thể xảy ra các sự cố sau: |
|
|
|
|